Tìm kiếm Blog này

13 tháng 11, 2013

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN XE Ô TÔ

1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN XE Ô TÔ:

1.1. Nhiệm vụ của hệ thống điều hòa trên ô tô:

Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nền công nghiệp ô tô đã và đang rất phát triển, những chiếc xe ra đời ngày càng vươn tới sự tiện nghi, an toàn và hiện đại hơn. Hệ thống điều hoà không khí trên ô tô có nhiệm vụ chính là điều khiển nhiệt độ trong xe, ngoài ra còn phải lọc, làm sạch không khí và làm tan sương ở mặt trong kính trước của xe.

1.2. Phân loại điều hòa không khí trên ô tô:

Điều hòa không khí trên ô tô được phân loại theo vị trí giàn lạnh:
1.2.1. Kiểu phía trước:
                                                                                                                                                            


Hình 1.1 Giàn lạnh kiểu phía trước
Giàn lạnh kiểu phía trước được gắn dưới bảng đồng hồ và được nối với giàn sưởi.
1.2.2. Kiểu khoang hành lý:
Ở kiểu này cụm điều hòa không khí đặt ở cốp sau xe. Cửa ra và cửa vào của khí lạnh được đặt ở lưng ghế sau.



1.2.3. Kiểu kép:
Kiểu kép là sự kết hợp giữa kiểu phía trước và giàn lạnh phía sau được đặt trong khoang hành lý. Cấu trúc này cho phép không khí lạnh thổi ra từ phía trước và phía sau.

   

Kiểu kép treo trần được sử dụng trong xe khách.




2. SỰ THÔNG GIÓ VÀ PHÂN PHỐI KHÔNG KHÍ TRONG XE:

2.1. Thông gió:

Thông gió là công việc thổi khí sạch từ bên ngoài vào trong xe và cũng có tác dụng làm thông thoáng xe. Có hai kiểu thông gió: thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức.
2.1.1.Thông gió tự nhiên :
Việc lấy không khí bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió tự nhiên.


2.1.2. Thông gió cưỡng bức:
Trong các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa vào trong xe.. Thông thường, hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ thống thông khí khác (hệ thống điều hoà không khí, bộ sưởi ấm). 


Hình 1.6. Thông gió cưỡng bức

2.2. Lọc không khí:


Hình 1.7. Bộ lọc không khí
Bộ lọc được đặt ở cửa hút của điều hoà không khí để làm sạch không khí đưa vào trong xe. Bộ làm sạch không khí là một thiết bị dùng để loại bỏ khói thuốc lá, bụi,.v.v. để làm sạch không khí trong xe. Bộ lọc không khí dùng một motor quạt để lấy không khí ở trong xe và làm sạch không khí đồng thời khử mùi nhờ than hoạt tính trong bộ lọc. Có mẫu xe không có bộ lọc.

2.3. Điều tiết không khí trong xe:

2.3.1. Điều khiển dòng không khí:
Việc điều khiển dòng không khí vào xe được thực hiện bằng việc điều chỉnh các núm chọn trên bảng điều khiển, gồm có núm chọn dòng khí vào, núm chọn nhiệt độ, núm chọn luồng không khí và núm chọn tốc độ quạt gió. Hình dạng của các núm chọn này khác nhau tuỳ theo kiểu xe và cấp nội thất, nhưng các chức năng thì giống nhau.
2.3.2. Cánh điều khiển dòng không khí:
Cánh dẫn lấy khí vào điều chỉnh lượng không khí vào trong xe, cánh trộn khí làm nhiệm vụ điều khiển nhiệt độ không khí trong xe, cánh dẫn luồng khí ra điều khiển lượng không khí ra. Các cánh điều khiển này được điều khiển bằng cáp dẫn hoặc bằng mô tơ.
2.3.3. Điều khiển nhiệt độ ra:
Có nhiều cách điều khiển nhiệt độ ra:
-  Điều khiển nhiệt độ bằng cách thay đổi lượng không khí lạnh đi qua giàn lạnh trộn với không khí ấm đi qua két sưởi nhờ thay đổi độ mở của cánh trộn không khí.
-  Điều khiển nhiệt độ bằng cảm biến nhiệt độ giàn lạnh từ đó điều khiển đóng ngắt máy nén.
Tất cả những cách trên đều nhằm mục đích thay đổi nhiệt độ ngõ ra ở giàn lạnh từ đó điều khiển nhiệt độ trong xe như mong muốn.
Không khí cung cấp cho cabin có thể được lấy từ bên ngoài xe gọi là không khí tươi hoặc hồi một phần không khí đã được làm mát trong xe.
2.3.4. Các kiểu hoạt động của cánh điều tiết:
                







                        Hình 1.8. Cánh điều tiết điều khiển bằng cáp
a. Loại điều khiển bằng dây cáp:
Một cần gạt trên bảng điều khiển nối với van qua dây cáp. Khi cần di chuyển, cánh van cũng dịch chuyển theo. Loại này có cấu tạo đơn giản nhưng việc lựa chọn chế độ sẽ trở nên khó khăn khi độ ma sát của cáp lớn.
b. Loại dẫn động bằng motor:


Hình 1.9. Cánh điều tiết điều chỉnh bằng motor
Ở loại này do motor điều khiển độ mở của cánh điều tiết nên việc lựa chọn chính xác nhưng cấu tạo phức tạp. Tuy nhiên loại này giảm được lực điều khiển và làm cho việc điều khiển dễ dàng.
2.3.5. Các chức năng điều chỉnh luồng khí cấp vào xe :
 









Hình 1.10. Các chức năng điều chỉnh luồng khí cấp vào xe
* Có 5 chế độ dòng không khí ra.
- FACE: Thổi lên vào nửa trên của cơ thể.






1.11. Điều tiết đóng mở các cửa gió cho chế độ FACE
- BI-LE VEL: Thổi vào phần thân trên của cơ thể và xuống chân.



1.12. Điều tiết đóng mở các cửa gió cho chế độ BI-LEVEL
- FOOT: Thổi vào chân

 

1.13. Điều tiết đóng mở các cửa gió cho chế độ FOOT
- DEF: Làm tan sương ở kính trước
 

Hình 1.14. Điều tiết đóng mở các cửa gió cho chế độ DEF
- FOOT-DEF: Thổi vào chân và làm tan sương ở kính trước

 


1.15. Điều tiết đóng mở các cửa gió cho chế độ FOOT-DEF

3. NGUYÊN LÝ CỦA HỆ THỐNG LẠNH Ô TÔ:

Hệ thống lạnh ô tô là 1 chu trình khép kín của môi chất lạnh:
1.16. Sơ đồ thiết bị hệ thống
1.17. Sơ đồ chu trình làm lạnh khép kín

1.18. Vị  trí lắp đăt  các thiết bị trên ô tô con

Môi chất lạnh được bơm đi từ máy nén dưới áp suất cao và dưới nhiệt độ cao, giai đoạn này môi chất lạnh được bơm đến dàn nóng ở thể hơi. Tại dàn nóng, nhiệt độ của môi chất cao, quạt gió làm mát dàn nóng, môi chất ở thể hơi được giải nhiệt, ngưng tụ thành thể lỏng dưới áp suất cao nhiệt độ thấp. Môi chất lạnh dạng thể lỏng tiếp tục lưu thông đến bình lọc hay bộ hút ẩm, tại đây môi chất lạnh được làm tinh khiết hơn nhờ được hút hết hơi ẩm và tạp chất. Van giãn nở hay van tiết lưu điều tiết lưu lượng của môi chất lỏng chảy vào bộ bốc hơi, làm hạ thấp áp suất của môi chất lạnh. Do giảm áp nên môi chất từ thể lỏng biến thành thể hơi trong dàn lạnh. Trong quá trình bay hơi, môi chất lạnh hấp thụ nhiệt trong cabin ô tô, có nghĩa là làm mát khối không khí trong cabin. Không khí lấy từ cabin vào đi qua dàn lạnh, do đó nhiệt độ của không khí sẽ bị giảm xuống rất nhanh đồng thời hơi ẩm trong không khí cũng bị ngưng tụ lại và đưa ra ngoài. Môi chất lạnh ở thể hơi sau khi ra khỏi dàn bay hơi được hồi về máy nén.

12 tháng 11, 2013

NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC, CẤU TẠO MÁY ĐIỀU HÒA CỦA SỔ

BÀI 1. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC, CẤU TẠO MÁY ĐIỀU HÒA CỦA SỔ

Nguyên lý làm việc, cấu tạo máy điều hòa cửa sổ Mã chương/ bài........
Giới thiệu:
Máy điều hòa nhiệt độ cửa sổ hiện nay tuy không được sử dụng phổ biến nhưng nó có thể giúp người học trực quan hơn về cấu tạo và nguyên lý làm việc của một máy điều hòa. Mặt khác thực tế cũng có nhiều máy lạnh sử dụng có kết cấu tương tự nên việc tìm hiểu, nghiên cứu chúng cũng rất quan trọng
Mục tiêu:
- Đặc điểm máy điều hoà cửa sổ
- Sơ đồ nguyên lý máy điều hoà cửa sổ
- Cấu tạo các thiết bị máy điều hoà cửa sổ
- Nguyên lý làm việc của các thiết bị
- Trình bầy nguyên lý làm việc máy điều hoà cửa sổ
- Cẩn thận, chính xác, nghiêm chỉnh thực hiện theo quy trình
- Tuân thủ theo các quy định về an toàn
Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc:
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của mạch điện máy điều hoà không khí một phần tử
Cấu tạo
Máy điều hoà không khí là một tổ hợp máy lạnh hoàn chỉnh thực hiện chức năng điều hoà không khí để tạo ra môi trường tiện nghi phục vụ cho đời sống sinh hoạt và công nghiệp.
Các thiết bị của máy điều hoà không khí đều giống nhau, chỉ khác nhau về công suất hoặc cách bố trí thiết bị cụ thể trong từng loại máy.
Để có thể hiểu được cấu tạo của máy điều hoà không khí, chúng tôi xin trình bày sơ đồ cấu tạo của một máy điều hoà không khí một phần tử để làm cơ sở tìm hiểu cấu tạo của các loại máy điều hoà không khí khác.
Trên hình vẽ mô tả nguyên tắc bố trí thiết bị của máy điều hoà không khí một phần tử.
Trên hình vẽ thấy rõ phía nóng và phía lạnh của máy được ngăn cách với nhau bằng một vách có dán lớp cách nhiệt dày khoảng 5mm. Cửa lấy gió trời (Gió mới) được bố trí ở phía hút của quạt ly tâm và cửa thổi không khí đã xử lý trong dàn lạnh ra phòng được bố trí ở phía đẩy của quạt ly tâm. Để giữ sạch không khí trên cửa lấy gió từ trong phòng vào quạt ly tâm có bố trí phin lọc không khí. Cửa thổi không khí từ máy ra phòng trên một số máy có làm các chớp điều chỉnh được (Nhân công hoặc tự động) để phân phối không khí theo các hướng khác nhau.


Hình vẽ. Kết cấu máy điều hoà không khí một phần tử
1. Dàn ngưng; 2. Quạt hướng trục; 3. Động cơ quạt; 4. Cánh quạt ly tâm; 5. Máy nén; 6. Mặt điều khiển; 7. Cảm biến nhiệt; 8. Bộ lọc; 9. Dàn lạnh;
10. ống mao dẫn; 11. Bệ máy

Hình vẽ . Nguyên tắc bố trí thiết bị của máy điều hoà không khí
1. Quạt hướng trục; 2. Động cơ quạt; 3. Cửa lấy gió trời; 4. Quạt ly tâm; 5. Dàn bay hơi; 6. Phin lọc không khí; 7. Tấm ngăn có cách nhiệt; 8. Bảng điều khiển;
 9. Mao dẫn; 10. Phin sấy lọc; 11. Bầu giãn nở tiêu âm đường hút;
12. Máy nén rôto; 13. Dàn ngưng; A –B. không khí lạnh trong phòng vào và ra;
 C-D. không khí lạnh làm mát vào và ra
Bảng điều khiển 8 có bố trí các nhóm điều khiển trực tiếp các chế độ làm việc (Đối với máy điều hoà không khí điều khiển trực tiếp) hoặc đèn báo tín hiệu (Đối với máy điều hoà không khí điều khiển từ xa).
 +. Nguyên lý làm việc của máy điều hoà không khí
Nguyên lý làm việc cơ bản của máy điều hoà không khí là dùng hệ thống máy và thiết bị để xử lý nhiệt ẩm của không khí trong phòng cần điều hoà trên cơ sở thoả mãn được đầy đủ các yêu cầu tiện nghi. Để hiểu được nguyên lý làm việc của máy điều hoà không khí, xem hình 44 trình bày nguyên lý làm việc của máy điều hoà không khí một phần tử, trên cơ sở nguyên lý này, các máy điều hoà không khí khác cũng làm việc tương tự, chỉ khác về công suất, về quy mô thiết bị hoặc thêm một số các chức năng khác.
Xét trên hình vẽ ta thấy thiết bị dùng để xử lý không khí trong phòng là một máy lạnh bình thường, dùng các dàn trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức bằng quạt.
Phần xử lý không khí trong máy điều hoà không khí làm việc như sau: Đối với phần dàn trong nhà, không khí trong phòng được quạt ly tâm hút về qua phin lọc không khí và thổi vào dàn lạnh, tại dàn lạnh không khí được xử lý nhiệt ẩm và quay lại phòng cần điều hoà không khí. Khi máy làm việc được một thời gian thì mở cửa điều chỉnh 3 để lấy gió mới cấp vào phòng cần điều hoà không khí, sau khi đã hỗn hợp với không khí cũ trong phòng tại buồng quạt ly tâm (Quá trình A – B trên hình). Đối với dàn ngoài phòng, không khí được làm mát dàn nóng được quạt hướng trục hút vào qua cửa chớp bên cạnh máy (Quá trình C – D trên hình).
Đối với máy có thêm chức năng khác như làm nóng, hút ẩm thì nguyên tắc chuyển động của các dòng không khí ở các dàn trao đổi nhiệt không có gì thay đổi, chỉ thay đổi chức năng của dàn trao đổi nhiệt tuỳ theo yêu cầu cụ thể.
Cần hết sức chú ý là hướng luồng gió phía trong và phía ngoài nhà cần được thông thoáng, nếu bị cản trở khả năng làm việc của máy giảm, tiêu tốn điện năng tăng, đôi khi dẫn đến cháy máy, đặc biệt khi bố trí các bao che bảo vệ máy phía ngoài.
Máy điều hòa hai chiều
Dưới đây là nguyên lí làm việc của một máy điều hòa cửa sổ 2 chiều. Để đổi chiều là việc, dàn nóng thành dàn lạnh và dàn lạnh trong nhà thành dàn nóng vào mùa đông cần thiết phải lắp thêm một van đảo chiều 2 như biểu diễn trên hình 4-4.
Ở chế độ làm lạnh, dòng môi chất đi vào dàn nóng phía ngoài nhà và đi qua ống mao (từ phải sang trái) để vào dàn lạnh trong nhà. Ở chế độ sưởi ấm, van đổi chiều 2 hoạt động làm đổi chiều dòng môi chất từ máy nén ra đi vào dàn trong nhà, qua ống mao (từ trái sang phải) để đi vào dàn ngoài trời, dàn trong nhà trở thành dàn nóng, dàn ngoài trời trở thành dàn lạnh.
Qua quá trình đảo chiều kéo dài khoảng 10 giây. Trong quá trình đảo chiều xảy ra hiện tượng hơi nóng có áp suất cao tràn vào đường hút. Áp suất đầu đẩy tụt xuống một chút rồi lại quay trở lại giá trị ban đầu. Áp suất hút tăng lên rồi lại hạ xuống dần dần.

Một hệ thống máy lạnh được coi là làm việc bình thường thì phải đáp ứng được các điều kiện chủ yếu sau đây:
1. Đảm bảo trị số cho phép của nhiệt độ và độ ẩm trong các phòng lạnh  và các đối tượng làm lạnh khác theo yêu cầu.
2. Các thiết bị trong hệ thống phải đảm bảo các chỉ tiêu và chế độ làm việc ổn định cụ thể:
- Thiết bị bay hơi: Nhiệt độ bay hơi thấp hơn khoảng 50C. Nhiệt độ trong phòng lạnh cao hơn nhiệt độ không khi ra từ  100C đến  150C
- Thiết bị ngưng tụ: Nhiệt độ ngưng tụ phụ thuộc nhiệt độ trong phòng và cao hơn khoảng 80C đến 150C
- Dòng làm việc xấp xỉ bằng dòng định mức, đường hồi có hiện tượng đổ mồ hôi, máy chạy êm không có tiếng kêu lạ.