1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU
HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN XE Ô TÔ:
1.1. Nhiệm vụ của hệ thống điều hòa trên ô tô:
Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nền công
nghiệp ô tô đã và đang rất phát triển, những chiếc xe ra đời ngày càng vươn tới
sự tiện nghi, an toàn và hiện đại hơn. Hệ thống điều hoà không khí trên ô tô có
nhiệm vụ chính là điều khiển nhiệt độ trong xe, ngoài ra còn phải lọc,
làm sạch không khí và làm tan sương ở mặt trong kính trước của xe.
1.2. Phân loại
điều hòa không khí trên ô tô:
Điều hòa
không khí trên ô tô được phân loại theo vị trí giàn lạnh:
1.2.1. Kiểu phía trước:
Hình 1.1 Giàn lạnh kiểu phía trước
Giàn lạnh kiểu
phía trước được gắn dưới bảng đồng hồ và được nối với giàn sưởi.
1.2.2. Kiểu khoang hành lý:
Ở kiểu này cụm điều hòa không khí đặt ở cốp sau xe. Cửa ra và cửa
vào của khí lạnh được đặt ở lưng ghế sau.
1.2.3. Kiểu kép:
Kiểu
kép là sự kết hợp giữa kiểu phía trước và giàn lạnh phía sau được đặt trong
khoang hành lý. Cấu trúc này cho phép không khí lạnh thổi ra từ phía trước và
phía sau.
Kiểu
kép treo trần được sử dụng trong xe khách.
2. SỰ THÔNG GIÓ VÀ PHÂN PHỐI KHÔNG KHÍ TRONG XE:
2.1. Thông gió:
Thông gió là công việc thổi khí sạch từ bên ngoài vào trong xe và
cũng có tác dụng làm thông thoáng xe. Có hai kiểu thông gió: thông gió tự nhiên
và thông gió cưỡng bức.
2.1.1.Thông gió tự nhiên :
Việc lấy không khí
bên ngoài đưa vào trong xe nhờ chênh áp được tạo ra do chuyển động của xe được gọi là sự thông gió
tự nhiên.
2.1.2. Thông gió cưỡng bức:
Trong
các hệ thống thông gió cưỡng bức, người ta sử dụng quạt điện hút không khí đưa
vào trong xe.. Thông thường, hệ thống thông gió này được dùng chung với các hệ
thống thông khí khác (hệ thống điều hoà không khí, bộ sưởi ấm).
Hình
1.6. Thông gió cưỡng bức
2.2. Lọc không khí:
Hình 1.7. Bộ lọc không khí
Bộ lọc được đặt ở
cửa hút của điều hoà không khí để làm sạch không khí đưa vào trong xe. Bộ làm sạch không khí là một thiết bị dùng để loại bỏ khói
thuốc lá, bụi,.v.v. để làm sạch không khí trong xe. Bộ lọc không khí dùng một
motor quạt để lấy không khí ở trong xe và làm sạch không khí đồng thời khử mùi
nhờ than hoạt tính trong bộ lọc. Có mẫu xe không có bộ lọc.
2.3. Điều tiết
không khí trong xe:
2.3.1. Điều khiển dòng không khí:
Việc
điều khiển dòng không khí vào xe được thực hiện bằng việc điều chỉnh các núm
chọn trên bảng điều khiển, gồm có núm chọn dòng khí vào, núm chọn nhiệt độ, núm
chọn luồng không khí và núm chọn tốc độ quạt gió. Hình dạng của các núm chọn
này khác nhau tuỳ theo kiểu xe và cấp nội thất, nhưng các chức năng thì giống
nhau.
2.3.2. Cánh điều khiển dòng không
khí:
Cánh
dẫn lấy khí vào điều chỉnh lượng không khí vào trong xe, cánh trộn khí làm
nhiệm vụ điều khiển nhiệt độ không khí trong xe, cánh dẫn luồng khí ra điều
khiển lượng không khí ra. Các cánh điều khiển này được điều khiển bằng cáp dẫn
hoặc bằng mô tơ.
2.3.3. Điều khiển nhiệt độ ra:
Có nhiều cách điều
khiển nhiệt độ ra:
-
Điều khiển nhiệt độ bằng cách thay đổi lượng không khí lạnh đi qua giàn
lạnh trộn với không khí ấm đi qua két sưởi nhờ thay đổi độ mở của cánh trộn
không khí.
-
Điều khiển nhiệt độ bằng cảm biến nhiệt độ giàn lạnh từ đó điều khiển đóng ngắt máy nén.
Tất cả những cách
trên đều nhằm mục đích thay đổi nhiệt độ ngõ ra ở giàn lạnh từ đó điều khiển
nhiệt độ trong xe như mong muốn.
Không khí cung
cấp cho cabin có thể được lấy từ bên ngoài xe gọi là không khí tươi hoặc hồi một
phần không khí đã được làm mát trong xe.
2.3.4. Các kiểu hoạt động của cánh điều tiết:


Hình 1.8.
Cánh điều tiết điều khiển bằng cáp
a. Loại điều khiển bằng dây cáp:
Một cần gạt trên bảng điều khiển nối với van qua dây cáp. Khi cần di chuyển,
cánh van cũng dịch chuyển theo. Loại này có cấu tạo đơn giản nhưng việc lựa chọn
chế độ sẽ trở nên khó khăn khi độ ma sát của cáp lớn.
b. Loại dẫn động
bằng motor:
![]() |
![]() |
Hình 1.9. Cánh điều tiết điều chỉnh
bằng motor
Ở loại này do motor điều
khiển độ mở của cánh điều tiết nên việc lựa chọn chính xác nhưng cấu tạo phức
tạp. Tuy nhiên loại này giảm được lực điều khiển và làm cho việc điều khiển dễ
dàng.
2.3.5. Các chức năng điều chỉnh luồng khí cấp vào xe :
Hình 1.10. Các chức năng điều chỉnh
luồng khí cấp vào xe
* Có 5 chế độ dòng không khí ra.
- FACE: Thổi lên vào nửa
trên của cơ thể.


1.11. Điều tiết
đóng mở các cửa gió cho chế độ FACE
- BI-LE VEL: Thổi vào phần thân trên của cơ thể và
xuống chân.


1.12. Điều tiết đóng mở
các cửa gió cho chế độ BI-LEVEL
- FOOT: Thổi vào chân

1.13. Điều tiết đóng mở các cửa gió cho chế độ FOOT
- DEF: Làm tan sương ở kính trước

Hình 1.14. Điều tiết đóng mở
các cửa gió cho chế độ DEF
- FOOT-DEF: Thổi vào chân và làm tan sương ở kính trước

1.15. Điều tiết đóng mở các cửa gió cho chế độ FOOT-DEF
3. NGUYÊN LÝ CỦA HỆ THỐNG LẠNH Ô
TÔ:
Hệ
thống lạnh ô tô là 1 chu trình khép kín của môi chất lạnh:

1.16. Sơ đồ thiết bị hệ thống


1.17. Sơ đồ chu trình làm lạnh khép kín

1.18. Vị trí lắp
đăt các thiết bị trên ô tô con
Môi
chất lạnh được bơm đi từ máy nén dưới áp suất cao và dưới nhiệt độ cao, giai
đoạn này môi chất lạnh được bơm đến dàn nóng ở thể hơi. Tại dàn nóng, nhiệt độ
của môi chất cao, quạt gió làm mát dàn nóng, môi chất ở thể hơi được giải
nhiệt, ngưng tụ thành thể lỏng dưới áp suất cao nhiệt độ thấp. Môi chất lạnh
dạng thể lỏng tiếp tục lưu thông đến bình lọc hay bộ hút ẩm, tại đây môi chất
lạnh được làm tinh khiết hơn nhờ được hút hết hơi ẩm và tạp chất. Van giãn nở
hay van tiết lưu điều tiết lưu lượng của môi chất lỏng chảy vào bộ bốc hơi, làm
hạ thấp áp suất của môi chất lạnh. Do giảm áp nên môi chất từ thể lỏng biến
thành thể hơi trong dàn lạnh. Trong quá trình bay hơi, môi chất lạnh hấp thụ
nhiệt trong cabin ô tô, có nghĩa là làm mát khối không khí trong cabin. Không
khí lấy từ cabin vào đi qua dàn lạnh, do đó nhiệt độ của không khí sẽ bị giảm
xuống rất nhanh đồng thời hơi ẩm trong không khí cũng bị ngưng tụ lại và đưa ra
ngoài. Môi chất lạnh ở thể hơi sau khi ra khỏi dàn bay hơi được hồi về máy nén.








